Bài giảng Vật lý 12 - Bài 41: Cấu tạo vũ trụ
Nếu thiên thạch lớn rơi vào bầu khí quyển, nó không cháy hết, rơi xuống mặt đất, có thể gây ra động đất mạnh kèm theo sóng thần hủy diệt mọi thứ trên Trái Đất
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lý 12 - Bài 41: Cấu tạo vũ trụ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Hình ảnh Ngân hà chúng ta Hình ảnh các thiên hà trong Vũ trụ Mô hình Vũ trụ Chúng ta ở đâu trong vủ trụ Hệ mặt trời chúng ta Bài 41 CẤU TẠO VŨ TRỤ Bài 41 CẤU TẠO VŨ TRỤ Nội dung 1. Cấu tạo và chuyển động của hệ Mặt Trời 2. Mặt trời 3.Trái Đất 4. Sao chổi. Thiên thạch Cấu tạo chuyển động của hệ mặt trời Cấu tạo chuyển động của hệ mặt trời Thủy tinh Kim tinh Trái Đất Hỏa tinh Mộc tinh Thổ tinh Thiên Vương tinh Hải Vương tinh - Mặt trời là trung tâm của hệ (thiên thể duy nhất nóng sáng). - Có tám hành tinh lớn. Bài 41 CẤU TẠO VŨ TRỤ Các hành tinh nhóm trong gồm: Thủy tinh Kim tinh Trái đất Hỏa tinh A B C D Các hành tinh nhóm ngoài gồm: - Mộc tinh - Thổ tinh - Hải vương tinh - Thiên vương tinh A B C D 1 đơn vị thiên văn (đvtv) = 150 triệu km Khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất - Khoảng cách đến Mặt Trời : 0,39 đvtv - Chu kì quay quanh Mặt Trời: 87,96 ngày Chu kì tự quay : 59 ngày Khối lượng riêng: 5,4.10 3 kg/m 3 Bán kính: 2 440km Nhiệt độ bề mặt: đêm khoảng 100K ngày là khoảng 700K Số vệ tinh tự nhiên: không Thủy Tinh Kim Tinh - Khoảng cách đến Mặt Trời : 0,72đvtv - Chu kì quay quanh Mặt Trời: 224,7 ngày - Chu kì tự quay: 243 ngày - Khối lượng riêng : 5,3.10 3 kg/m 3 - Bán kính: 6 056 km - Nhiệt độ bề mặt: 726K - Số vệ tinh tự nhiên: không Trái Đất -Khoảng cách đến Mặt Trời : 1 đvtv -Chu kì quay quanh MặtTrời: 365,25 ngày - Chu kì tự quay: 23h56ph - Khối lượng riêng: 5,5.10 3 kg/m 3 - Bán kính: 6 375km - Nhiệt độ bề mặt: 260 - 310K - Số vệ tinh tự nhiên: 1 Khoảng cách đến Mặt Trời : 1,52đvtv Chu kì quay quanh Mặt Trời : 1,88năm - Chu kì tự quay: 24giờ37phút - Khối lượng riêng: 3,9.10 3 kg/m 3 - Bán kính : 3 395km - Nhiệt độ bề mặt: 150 – 310K - Số vệ tinh tự nhiên: 2 Hỏa Tinh Khoảng cách đến Mặt Trời : 5,2đvtv - Chu kì quay quanh Mặt Trời: 11,86 năm - Chu kì tự quay: 9 giờ50phút - Khối lượng riêng: 1,3.10 3 kg/m 3 - Bán kính: 71 490km - Nhiệt độ bề mặt: 120K - Số vệ tinh tự nhiên: 63 Mộc Tinh Thổ Tinh Khoảng cách đến Mặt Trời : 9,54đvtv - Chu kì quay quanh Mặt Trời: 29,46 năm - Chu kì tự quay: 14giờ14 phút - Khối lượng riêng: 0,7.10 3 kg/m 3 - Bán kính: 60 270km - Nhiệt độ bề mặt: 88K - Số vệ tinh tự nhiên: 34 Thiên Vương Tinh Khoảng cách đến Mặt Trời : 19,19 đvtv - Chu kì quay quanh Mặt Trời: 84 năm - Chu kì tự quay: 17giờ14phút - Khối lượng riêng: 1,2.10 3 kg/m 3 - Bán kính: 25 760km - Nhiệt độ bề mặt: 59K - Số vệ tinh: 27 Hải Vương Tinh Khoảng cách từ Mặt Trời : 30,07 đvtv - Chu kì quay quanh Mặt Trời: 164,8 năm - Chu kì tự quay: 16giờ11phút - Khối lượng riêng: 1,7.10 3 kg/m 3 - Bán kính: 25 270km - Nhiệt độ bề mặt: 48K - Số vệ tinh: 13 Thủy tinh Kim tinh Trái đất Hỏa tinh Mộc tinh Thổ tinh Thiên vương tinh Hải vương tinh 4. TIỂU HÀNH TINH Tiểu hành tinh là những thiên thể chuyển động quanh mặt trời theo các quỹ đạo elip như các hành tinh. Tuy nhiên chúng có kích thước nhỏ hơn các hành tinh rất nhiều. V ành đ ai ti ểu h ành tinh V ành đ ai ti ểu h ành tinh Hệ Mặt Trời gồm: - Mặt Trời ở trung tâm Hệ (và là thiên thể duy nhất nóng sáng) - Tám hành tinh lớn. - Tiểu hành tinh, sao chổi, thiên thạch... - Tất cả các hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời theo cùng một chiều (chiều thuận), và gần như cùng một mặt phẳng. - Mặt Trời và các hành tinh đều quay quanh mình nó và đều quay theo chiều thuận (trừ Kim Tinh). - Toàn bộ hệ Mặt Trời quay quanh trung tâm Thiên Hà của chúng ta. 2. MẶT TRỜI a. Cấu trúc của Mặt trời gồm hai phần: - Quang cầu - Khí quyển - Quang cầu - Nhân ở tâm Mặt Trời rất nóng khoảng 1,6.10 7 K - Quang cầu (quang quyển) có nhiệt độ khoảng 6000K - Khí quyển Mặt Trời - Sắc cầu là lớp khí sát mặt quang cầu dày trên 10 000km, nhiệt độ khoảng 4500K. - Nhật hoa có vật chất bị Ion hóa mạnh (plaxma) nhiệt độ khoảng 1 triệu độ. S ắc c ầu Nh ật hoa b. Năng lượng của Mặt Trời - Hằng số Mặt trời H = 1 360W/m 2 - Công suất bức xạ năng lượng của Mặt trời: P = 3,9.10 26 W c. Sự hoạt động của Mặt Trời - Vết đen có màu sẫm tối, nhiệt độ khoảng 4000K - Bùng sáng phóng ra tia X và dòng hạt mang điện c. Sự hoạt động của Mặt Trời - Bùng sáng phóng ra tia X và dòng hạt mang điện - Vết đen có màu sẫm tối, nhiệt độ khoảng 4000K - Tai lửa phun cao trên sắc cầu Trái Đất 3. Trái Đất : Chuyển động của Trái Đất : Chuyển động của Trái đất là tổng hợp chuyển động -CĐ tự quay quanh trục 23 0 27’ Trục quay Trái Đất -CĐ quay quanh Mặt trời Trái Đất có dạng phỏng cầu, bán kính xích đạo bằng 6378km, bán kính ở hai cực 6357km Khối lượng riêng trung bình là 5220kg/m 3 Trái đất Lớp Bề dày Thành phần Lõi Khoảng 3000km Sắt, Niken Lớp Manti Khoảng 3300km Silic và Magiê Vỏ Khoảng 35km Đá granit Vỏ Lớp manti Lõi b.Cấu tạo Trái Đất b) Mặt Trăng – vệ tinh tự nhiên của Trái Đất : Cách trái Đất 384000km (1,25 giây ánh sáng) Bán kính 1738km Gia tốc trọng trường 1,63m/s 2 Chu kỳ quay quanh Trái Đất là 27,32 ngày Khối lượng 7,35.10 22 kg. -Mặt trăng là vệ tinh duy nhất của Trái đất Aldrin đặt chân đầu tiên xuống Mặt Trăng 20/7/1969 Bề mặt phủ một lớp vật chất xốp, trên bề mặt có các dãy núi cao, trên đỉnh núi có nhiều lỗ tròn và các vùng bằng phẳng gọi là biển (biển đá). Nhiệt độ trong một ngày đêm trên mặt trăng chênh lệch nhau rất lớn, ở vùng xích đạo lúc trưa là 100 0 C nhưng lúc nửa đêm là -150 0 C Nhật thực xảy ra khi Mặt Trăng đi qua giữa Trái Đất và Mặt Trời và che khuất hoàn toàn hay một phần Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. Nhật thực toàn phần Nhật thực hình khuyên Nhật thực một phần Nguyệt thực Chu kì 1 nguyệt thực Bài 41 CẤU TẠO VŨ TRỤ II. Các sao và thiên hà 1. Sao chổi. Thiên thạch Bài 41 CẤU TẠO VŨ TRỤ II. Các sao và thiên hà Sao chổi Sao chổi là loại hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo elip rất hẹp. Sao chổi Khi sao chổi tiến lại gần Mặt Trời, các phân tử khí sẽ cháy sáng. Do khối lượng bé nên các phân tử hơi chịu tác động của áp suất ánh sáng Mặt Trời lớn hơn lực hấp dẫn nên bị thổi ra tạo thành một cái đuôi. Kích thước và khối lượng nhỏ, được cấu tạo bởi các chất dễ bốc hơi như tinh thể băng, amôniac, mêtan Sao ch ổi Thiên thạch là những khối đá chuyển động quanh Mặt Trời với tốc độ hàng chục km/s theo các quỹ đạo rất khác nhau. Khi một thiên thạch bay gần một hành tinh nào đó thì nó sẽ bị hút và có thể xảy ra sự va chạm của thiên thạch với hành tinh. Khi thiên thạch bay vào Trái Đất nó bị ma sát mạnh với khí quyển nên nóng sáng và bốc cháy tạo thành sao băng. 2. Thiên thạch SAO CHỔI VÀ THIÊN THẠCH a. Sao chổi là những khối khí đóng băng lẫn với đá, đường kính vài km. Chuyển động xung quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo Elip dẹt có Mặt Trời là 1 tiêu điểm Sao chổi Halley Sao chổi va chạm vào Mộc tinh b. Thiên thạch Thiên thạch là những tảng đá chuyển động quanh Mặt Trời. Số thiên thạch rất nhiều, chúng chuyển động theo nhiều quỹ đạo khác nhau. Có cả dòng thiên thạch Khi thiên thạch bay gần một hành tinh nào đó thì nó sẽ bị hút vào hành tinh đó và xảy ra sự va chạm giữa thiên thạch với hành tinh đó Khi thiên thạch bay vào bầu khí quyển của Trái Đất thì sẽ bị ma sát mạnh, nóng sáng và bốc cháy, để lại vạch sáng dài mà ta gọi là sao băng Nếu thiên thạch lớn rơi vào bầu khí quyển, nó không cháy hết, rơi xuống mặt đất, có thể gây ra động đất mạnh kèm theo sóng thần hủy diệt mọi thứ trên Trái Đất Bài 41 CẤU TẠO VŨ TRỤ II. Các sao và thiên hà 3. Thiên Hà Hình ảnh Ngân hà chúng ta Hình ảnh các thiên hà trong Vũ trụ Mô hình Vũ trụ Chúng ta ở đâu trong vủ trụ Hệ mặt trời chúng ta Ngân Hà Chúng ta ở đâu trong vũ trụ Mô hình Vũ trụ Hình ảnh các thiên hà trong Vũ trụ VŨ TRỤ XUNG QUANH TA CÓ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ? Vũ trụ gồm các thiên hà và các đám thiên hà Mô hình Vũ trụ Hình ảnh các thiên hà trong Vũ trụ Thiên Hà Thiên hà là một tập hợp từ khoảng 10 triệu (10 7 ) đến nghìn tỷ (10 12 ) các ngôi sao khác nhau xen lẫn bụi , khí và có thể cả các vật chất tối xoay chung quay một khối tâm . VŨ TRỤ XUNG QUANH TA CÓ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ? Vũ trụ gồm các thiên hà và các đám thiên hà Nhiều thiên hà có dạng xoắn ốc phẳng. Thiên hà của chúng ta gọi là Ngân Hà ( có Hệ Mặt Trời trong đó ) và cũng có dạng xoắn ốc phẳng như trên. Trong văn học nó còn có tên gọi là sông Ngân . Xung quanh các hành tinh có các vệ tinh Ví dụ: Mặt Trăng là một vệ tinh của Trái Đất. Các vệ tinh chuyển động tròn quanh hành tinh. Mặt phẳng quỹ đạo của chúng gần như trùng nhau. Hình ảnh Ngân hà chúng ta Hình ảnh các thiên hà trong Vũ trụ Mô hình Vũ trụ Chúng ta ở đâu trong vủ trụ Hệ mặt trời chúng ta
Tài liệu đính kèm:
- bai_giang_vat_ly_12_bai_41_cau_tao_vu_tru.ppt